Nếu vận hành theo quy tắc,
Trong 8.9 năm vừa qua sẽ như thế này
Đây là kết quả áp dụng chiến lược QBX vào giá quá khứ. Chọn tài sản và thời gian, rồi xem mô phỏng cùng tổ hợp tại QBX Tương lai.
Bạn muốn xem nội dung nào?
Đổi tài sản hoặc thời gian sẽ tính lại kết quả
Chọn tài sản để thêm vào hoặc loại khỏi danh mục.
Kết quả
2017.11 ~ 2026.10 · Giá quá khứ
Đường đậm là danh mục tổng hợp. Trục dọc dùng thang logarit theo bội số. Di chuột để xem giá trị từng tháng.
Mỗi năm, danh mục giả định chia đều cho các tài sản có dữ liệu. Từ 2018 dùng số tổng hợp tiền mã hóa, ETF và cổ phiếu do nguồn công bố; 2008–2015 dùng ETF và cổ phiếu; từ 2002 trở về trước chỉ dùng cổ phiếu. Số liệu từng tài sản là lợi nhuận năm do nguồn công bố. Kết quả chia thành có lãi, lỗ nhẹ (trong −10%) và lỗ.
Xem lợi nhuận tháng
Đơn vị %. Đỏ là lãi, xanh là lỗ; màu càng đậm thì mức biến động càng lớn.
Đó là quá khứ. Còn tương lai thì sao?
Mô phỏng các đường đi tương lai có thể xảy ra với cùng tổ hợp tài sản.
Danh mục tổng hợp giả định chia đều cho các tài sản đã chọn (25% mỗi tài sản nếu có bốn), tái cân bằng hằng ngày. Tài sản chưa có dữ liệu được loại ra và tỷ trọng chia lại cho các tài sản còn lại.
Theo nguồn, danh mục đầy đủ bắt đầu từ 2017.11, khi cả bốn tài sản đều có dữ liệu. Chọn từng tài sản để xem lịch sử ETF từ 2007.11 và cổ phiếu từ 1980.09. Chỉ tiêu toàn kỳ dùng phép tính theo ngày của nguồn. Các kỳ hoặc tổ hợp khác được tính lại từ lợi nhuận cuối tháng và có thể hơi khác; mức sụt giảm khi đó tính tại cuối tháng.
Tiền mã hóa sử dụng 16 đồng có khối lượng giao dịch tháng cao nhất trong số các đồng còn thuộc top 200 vốn hóa vào tháng 10/2026. Hàng hóa gồm ba thành phần trung lập thị trường vàng, bạc và dầu, có dữ liệu từ 2026-04-14.
BACKTEST Đây là kiểm thử theo giá quá khứ, không phải kết quả vận hành thực tế. Chi phí giao dịch, thuế và trượt giá thực tế có thể khác. Không bảo đảm kết quả sẽ lặp lại trong tương lai. (Ngày tính: 2026-10-13)
